Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Al_NaOH.flv Tinh_hao_nuoc_cua_a_sunfuric.flv Cu___HCl.flv Al_HClavi.flv AgNO3___Cu.flv

    Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của Nguyễn Thế Việt - Trường THCS Nguyễn Du - Đakpơ - Gia Lai

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    toán về dung dịch

    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thế Việt (trang riêng)
    Ngày gửi: 10h:49' 22-06-2013
    Dung lượng: 273.0 KB
    Số lượt tải: 1739
    Số lượt thích: 0 người
    TOÁN VỀ NỒNG ĐỘ ( C%,CM )
    A.LÝ THUYẾT CẦN NẮM:
    I. Các loại nồng độ:
    1. Nồng độ phần trăm (C%): là lượng chất tan có trong 100g dung dịch.
    Công Thức:  ; : Khối lượng chất tan (g) ; : Khối lượng dung dịch (g)).
    Với:  = V. D ; V: Thể tích dung dịch (ml) ; D: Khối lượng riêng (g/ml hoặc g/cm3)).
    Vậy:  = 
    *Chú ý : 1 dung dịch có nồng độ % là a
    => Hệ quả : mct = a/100 so với mdd => mct/mdd = a /100
    mdd = 100/a so với mct => mdd /mct = 100/a
    II. Nồng độ mol (CM): Cho biết số mol chất tan có trong 1 lít dung dịch.
    Công thức:  (mol/l) hoặc kí hiệu ( M ); Công thức liên quan:
    *Chú ý : Nếu CM = 1 = > trong 1ít dung dịch có a mol chất tan

    III. Quan hệ giữa nồng độ phần trăm và độ tan S
     ; ;Công thức tính S liên quan C% : 
    IV. Quan hệ giữa nồng độ phần trăm và nồng độ mol.
     hay 
    V. Khi pha trộn dung dịch:
    -Sử dụng quy tắc đường chéo:.Được áp dụng khi :Các chất đem pha trộn không phản ứng được với nhau.
    A.Liên quan đến C%:
    =>. Trộn m1 gam dung dịch có nồng độ C1% với m2 gam dung dịch có nồng độ C2%, dung dịch thu được có nồng độ C% là:
     gam dung dịch  

     gam dung dịch  
    *Chú ý : -Khi tách hoặc thêm H2O cũng sử dụng được PP này, khi đó xem C% của H2O là 0%.
    -Khi thêm chất tan nguyên chất vào m g dd có nồng độ C% cũng sử dụng được PP này, khi đó xem C% của lượng chất tan nguyên chất là 100%.
    -Khi thêm lượng tinh thể hidrat hóa ( muối ngậm nước ) cũng sử dụng được PP này.
    B.Liên quan đến thể tích:
    1. Trộn V1 ml dung dịch có nồng độ C1 mol/l với V2 ml dung dịch có nồng độ C2 mol/l thì thu được dung dịch có nồng độ C (mol/l), với Vdd = V1 + V2.
     ml dung dịch  
    
     ml dung dịch  
    *Chú ý: Khi thêm hoặc tách H2O ra khỏi dd cũng có thể dùng pp này.
    2. Trộn V1 ml dung dịch có khối lượng riêng D1 với V2 ml dung dịch có khối lượng riêng D2, thu được dung dịch có khối lượng riêng D.
     ml dung dịch  
    
     ml dung dịch  

    2) Có thể sử dụng phương trình pha trộn:
     (1)
    ,  là khối lượng của dung dịch 1 và dung dịch 2.
    ,  là nồng độ % của dung dịch 1 và dung dịch 2.
     là nồng độ % của dung dịch mới.
    Hoặc (1) 
    
    
    3) Để tính nồng độ các chất có phản ứng với nhau:
    -Nếu sản phẩm không có chất bay hơi hay kết tủa.
    
    -Nếu sản phẩm tạo thành có chất bay hơi hay kết tủa.
    
    
    -Nếu sản phẩm vừa có kết tủa và bay hơi (khí).
    
    BÀI TẬP ÁP DỤNG
    I.BÀI TẬP CƠ BẢN :
    1. Tính C% các chất sau phản ứng :
    Câu 1: Lấy 8,4 (g) MgCO3 hoà tan vào 146 (g) dung dịch HCl thì vừa đủ.
    a.Viết phương trình phản ứng. b.Tính nồng độ phần trăm của dung dịch HCl đầu?
    c.Tính nồng độ phần trăm các chất trong dung dịch sau phản ứng?
    Câu 2: Hoà tan 10 (g) CaCO3 vào 114,1 (g) dung dịch HCl 8%.
    a.Viết phương trình phản ứng. b.Tính nồng độ phần trăm các chất thu được sau phản ứng?
    Câu 3: Hoà tan hoà toàn 16
     
    Gửi ý kiến